Bảo Hiểm TNDS Bắt Buộc Của Chủ Xe Cơ Giới

1.   ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

a.  Bảo hiểm AAA, chủ xe cơ giới kể cả chủ xe là người nước ngoài sử dụng xe cơ giới trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nghĩa vụ thực hiện chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

b.   Chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới bao gồm:

(i) Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do xe cơ giới gây thiệt hại về người và tài sản đối với người thứ ba;

(ii) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách.

2.   PHÍ BẢO HIỂM VÀ MỨC TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM

Bảo hiểm AAA và chủ xe cơ giới có trách nhiệm thực hiện bảo hiểm theo Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 126/2008/TT -BTC ngày 22/12/2008 của Bộ Tài chính.

Bảo hiểm AAA có thể thỏa thuận với chủ xe để bảo hiểm theo biểu phí cao hơn hoặc phạm vi rủi ro bảo hiểm rộng hơn Quy tắc bảo hiểm, Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm ban hành kèm theo Thông tư 126/2008/TT -BTC ngày 22/12/2008 của Bộ Tài chính.

3.   TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM

Trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, Bảo hiểm AAA có trách nhiệm thanh toán cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xe cơ giới phải bồi thường cho bên thứ ba và hành khách do việc sử dụng xe cơ giới gây ra. Mức bồi thường cụ thể:

a.   Đối với thiệt hại về người:

(i)  Mức bồi thường được xác định căn cứ vào quyết định của tòa án.

(ii)  Trong trường hợp không có quyết định của tòa án, mức bồi thường được xác định dựa trên Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về người quy định tại Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư 126/2008/TT-BTC ngày 22/12/2008 của Bộ Tài chính.

(iii) Trường hợp chủ xe cơ giới đồng thời tham gia nhiều hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho cùng một xe cơ giới thì số tiền bồi thường chỉ được tính theo hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực bảo hiểm trước.

b.   Đối với thiệt hại về tài sản:

(i)  Mức bồi thường được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.

(ii)  Trường hợp chủ xe cơ giới đồng thời tham gia nhiều hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho cùng một xe cơ giới thì số tiền bồi thường chỉ được tính theo hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực bảo hiểm trước.

c.   Chi phí cần thiết và hợp lý nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất liên quan tới vụ tai nạn mà chủ xe cơ giới đã chi ra.

4.   LOẠI TRỪ BẢO HIỂM

Bảo hiểm AAA không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại gây ra trong các trường hợp sau:

a.  Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe và/hoặc lái xe, hoặc của người bị thiệt hại;

b.  Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe và/hoặc lái xe cơ giới;

c.  Lái xe không có giấy phép lái xe hợp lệ đối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có giấy phép lái xe;

d.  Thiệt hại có tính chất gây ra hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại;

e.  Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn;

f.  Chiến tranh và các nguyên nhân tương tự như chiến tranh;

g.  Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

  

• Download Thông tư 126 Bộ Tài Chính năm 2008

Nhấn vào đây để download Thông tư

• Download biểu phí.

Nhấn vào đây để download biểu phí.

Vui lòng liên hệ AAA để có những thông tin chi tiết.

 

 

 

Mạng Lưới Garage Liên Kết

Thông Tin Cổ Đông







Liên kết web

Cơ Hội Nghề Nghiệp